Dược phẩm là nhóm sản phẩm có yêu cầu cao về chất lượng, uy tín và khả năng nhận diện nguồn gốc. Bên cạnh tên doanh nghiệp và tên hoạt chất, tên thương mại của thuốc, logo và các dấu hiệu nhận diện trên bao bì có thể trở thành tài sản thương hiệu có giá trị lớn.
Tuy nhiên, việc một sản phẩm thuốc đã được cấp phép lưu hành hoặc được sử dụng trên thị trường không đồng nghĩa với việc tên hoặc logo đã được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu.
Vì vậy, doanh nghiệp nên xem xét đăng ký nhãn hiệu cho dược phẩm ngay từ giai đoạn xây dựng thương hiệu, tốt nhất trước khi đầu tư lớn vào bao bì, quảng bá và hệ thống phân phối.
Bài viết dưới đây của Công ty Luật TNHH A.D.V.N hướng dẫn những vấn đề cơ bản khi đăng ký nhãn hiệu dược phẩm tại Việt Nam theo quy định áp dụng trong năm 2026.

Theo Bảng phân loại Nice phiên bản 13-2026 đang áp dụng tại Việt Nam, dược phẩm chủ yếu thuộc Nhóm 5.
Tùy sản phẩm thực tế, danh mục có thể bao gồm:
Nhóm 5: Dược phẩm; chế phẩm dược phẩm; thuốc dùng cho người; chế phẩm dược dùng cho mục đích y tế; chiết xuất thực vật dùng cho mục đích dược phẩm; vitamin dùng cho mục đích y tế; thực phẩm bổ sung dùng cho mục đích y tế.
Danh mục cụ thể cần được xác định theo đúng bản chất và mục đích sử dụng của từng sản phẩm.
Đặc biệt, không nên mặc nhiên xếp mọi sản phẩm liên quan đến sức khỏe vào Nhóm 5. Một số sản phẩm có thể thuộc nhóm khác tùy thành phần, công dụng và cách sử dụng.
Nếu doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu không chỉ cho sản phẩm dược phẩm mà còn cho hoạt động bán lẻ hoặc bán buôn dược phẩm, có thể cân nhắc thêm Nhóm 35.
Ví dụ:
Nhóm 5: Dược phẩm; chế phẩm dược phẩm dùng cho người.
Nhóm 35: Dịch vụ bán lẻ, bán buôn chế phẩm dược phẩm và vật tư y tế.
Nhóm 5 và Nhóm 35 có phạm vi khác nhau:
- Nhóm 5 bảo hộ nhãn hiệu cho hàng hóa dược phẩm;
- Nhóm 35 bảo hộ nhãn hiệu cho dịch vụ thương mại liên quan đến dược phẩm.
Doanh nghiệp vận hành chuỗi nhà thuốc hoặc hệ thống phân phối dược phẩm vì vậy nên cân nhắc phạm vi bảo hộ rộng hơn chỉ riêng Nhóm 5.
Có thể, nếu dấu hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ nhãn hiệu.
Tuy nhiên, tên thuốc thường cần được đánh giá cẩn trọng hơn tên thương hiệu thông thường vì có thể chứa:
- Tên hoạt chất;
- Thành phần dược chất;
- Tên bệnh;
- Công dụng điều trị;
- Dạng bào chế;
- Hàm lượng;
- Thành phần có tính mô tả.
Một dấu hiệu chỉ mô tả trực tiếp loại thuốc, thành phần, công dụng hoặc đặc tính của sản phẩm có thể không có khả năng phân biệt hoặc chỉ được bảo hộ trong phạm vi hạn chế.
Do đó, doanh nghiệp nên ưu tiên lựa chọn tên có tính sáng tạo và khả năng phân biệt cao thay vì tên được cấu tạo chủ yếu từ các thuật ngữ mô tả dược phẩm.
Tra cứu không phải là điều kiện bắt buộc để nộp đơn nhưng rất nên thực hiện.
Trong lĩnh vực dược phẩm, việc tra cứu càng quan trọng vì:
- Có số lượng lớn nhãn hiệu đã đăng ký;
- Nhiều tên thuốc có cấu trúc tương tự nhau;
- Một số tên được hình thành từ tên hoạt chất hoặc thuật ngữ y dược;
- Nguy cơ tồn tại nhãn hiệu gần giống về chữ, âm đọc hoặc cấu trúc tương đối cao.
Tra cứu trước giúp:
- Xác định nhãn hiệu trùng hoặc tương tự có trước;
- Đánh giá sơ bộ khả năng đăng ký;
- Phát hiện rủi ro trước khi in bao bì;
- Điều chỉnh tên thương hiệu trước khi đưa thuốc ra thị trường;
- Hạn chế chi phí đổi tên sau này.
Đối với dược phẩm, nên đánh giá không chỉ dấu hiệu giống về chữ viết mà còn cả âm đọc, cấu trúc từ và ấn tượng tổng thể.
Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt và không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo pháp luật sở hữu trí tuệ.
Một nhãn hiệu dược phẩm có thể gặp khó khăn nếu:
- Trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước;
- Chỉ mô tả công dụng của thuốc;
- Chỉ thể hiện tên hoạt chất hoặc thành phần;
- Chỉ mô tả đối tượng điều trị;
- Chỉ mô tả chất lượng, dạng bào chế hoặc đặc tính sản phẩm;
- Là dấu hiệu quá đơn giản hoặc thông dụng;
- Chứa yếu tố thuộc trường hợp không được bảo hộ.
Ví dụ, tên có tính sáng tạo riêng thường có khả năng bảo hộ tốt hơn dấu hiệu chỉ ghép các từ mang ý nghĩa trực tiếp như “Pain”, “Cold”, “Vitamin” hoặc “Pharma”.
Hồ sơ cơ bản gồm:
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;
- Mẫu nhãn hiệu;
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí;
- Văn bản ủy quyền nếu nộp thông qua đại diện;
- Tài liệu khác trong trường hợp cụ thể.
Danh mục hàng hóa cần được phân loại chính xác theo Bảng phân loại Nice áp dụng tại thời điểm nộp đơn.
Quy trình cơ bản gồm:
Bước 1: Xác định nhãn hiệu cần bảo hộ
Có thể là:
- Tên thuốc;
- Tên thương hiệu;
- Logo;
- Tên và logo kết hợp.
Bước 2: Phân nhóm hàng hóa, dịch vụ
Dược phẩm chủ yếu thuộc Nhóm 5; có thể cân nhắc Nhóm 35 hoặc các nhóm khác tùy mô hình kinh doanh.
Bước 3: Tra cứu nhãn hiệu
Đánh giá khả năng đăng ký và các quyền có trước.
Bước 4: Nộp đơn
Đơn được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ.
Bước 5: Thẩm định hình thức và công bố đơn
Cục SHTT kiểm tra tính hợp lệ về hình thức và công bố đơn sau khi được chấp nhận hợp lệ.
Bước 6: Thẩm định nội dung
Cục SHTT đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu, bao gồm tính phân biệt và khả năng xung đột với quyền có trước.
Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Nếu nhãn hiệu đáp ứng điều kiện và các khoản phí được thực hiện đầy đủ, Cục SHTT cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Không.
Đây là hai thủ tục hoàn toàn khác nhau.
Đăng ký nhãn hiệu
Nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ.
Thủ tục lưu hành dược phẩm
Nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý chuyên ngành về thuốc và dược phẩm.
Việc một thuốc được phép lưu hành không tự động tạo ra quyền độc quyền nhãn hiệu đối với tên hoặc logo của sản phẩm.
Ngược lại, việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cũng không thay thế các điều kiện pháp lý cần thiết để thuốc được lưu hành trên thị trường.
Do đó, hai thủ tục nên được xây dựng và theo dõi song song.
Về chiến lược, doanh nghiệp nên:
Lựa chọn tên → Tra cứu nhãn hiệu → Nộp đơn → Sau đó mới đầu tư lớn vào bao bì và quảng bá.
Nếu doanh nghiệp đã sản xuất số lượng lớn hộp thuốc rồi mới phát hiện nhãn hiệu xung đột với quyền có trước, chi phí đổi tên, đổi bao bì và xây dựng lại nhận diện thương hiệu có thể rất lớn.
Có thể.
Một hộp hoặc chai thuốc có thể chứa nhiều đối tượng sở hữu trí tuệ:
Tên và logo → Nhãn hiệu.
Thiết kế đồ họa của bao bì → Có thể xem xét quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
Hình dáng đặc biệt của chai, lọ, hộp hoặc dụng cụ chứa → Có thể xem xét kiểu dáng công nghiệp.
Do đó, đối với sản phẩm quan trọng, doanh nghiệp có thể cân nhắc chiến lược:
Nhãn hiệu + Quyền tác giả + Kiểu dáng công nghiệp.
Các lỗi phổ biến gồm:
- Chọn tên quá gần với tên hoạt chất;
- Sử dụng tên mang tính mô tả công dụng;
- Không tra cứu trước khi nộp;
- Chỉ kiểm tra tên chính xác mà không xem xét các nhãn hiệu tương tự;
- Phân loại sai sản phẩm;
- Chọn danh mục hàng hóa quá hẹp;
-Chỉ đăng ký logo nhưng bỏ qua nhãn hiệu chữ;
- In bao bì số lượng lớn trước khi kiểm tra khả năng đăng ký;
- Cho rằng được cấp phép lưu hành thuốc đồng nghĩa với đã có quyền đối với nhãn hiệu.
Công ty Luật TNHH A.D.V.N hỗ trợ khách hàng:
- Tư vấn lựa chọn nhãn hiệu dược phẩm;
- Đánh giá khả năng phân biệt của tên thuốc;
- Tra cứu nhãn hiệu trùng và tương tự;
- Phân nhóm hàng hóa, dịch vụ;
- Soạn danh mục dược phẩm phù hợp;
- Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Theo dõi quá trình thẩm định;
- Xử lý thông báo của Cục SHTT;
- Tư vấn đăng ký nhãn hiệu tại nước ngoài;
- Tư vấn chuyển nhượng, cấp phép nhãn hiệu;
- Tư vấn xử lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu dược phẩm;
- Tư vấn kết hợp bảo hộ nhãn hiệu, bao bì và kiểu dáng sản phẩm.
Đăng ký nhãn hiệu dược phẩm là bước quan trọng để bảo vệ tên thương mại của sản phẩm và xây dựng tài sản thương hiệu lâu dài.
Doanh nghiệp nên đặc biệt lưu ý:
Dược phẩm chủ yếu thuộc Nhóm 5;
Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn;
Ưu tiên tên có khả năng phân biệt cao;
Cân nhắc Nhóm 35 nếu kinh doanh bán lẻ hoặc bán buôn dược phẩm;
Không nhầm lẫn giữa đăng ký nhãn hiệu và thủ tục lưu hành thuốc.
Công ty Luật TNHH A.D.V.N cung cấp dịch vụ tư vấn, đăng ký và bảo vệ nhãn hiệu dược phẩm tại Việt Nam và nước ngoài.

Liên hệ ngay để được đánh giá hồ sơ và đề xuất phương án xử lý tối ưu
- Địa chỉ: F2&F3, số 2 Phùng Khắc Khoan, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 0903.693.301 – 0909.393.329
- Email: advnlaw@gmail.com
- Website: advnlaw.vn